Vietnamese Expats

Cho đi là để nhận lại
Google badgeiOs badge
8 tháng trước
Một số loại thuốc hay được mua tại cửa hàng Nhật
Shared tại https://www.facebook.com/permalink.php?story_fbid=1448412051957078&id=1447843818680568&__tn__=K-R

1. Thuốc cảm Estabukku Ibu Fine (エスタックイブファイン)

Thuốc này có hiệu quả trong việc trị các triệu chứng cảm cúm thông thường như sốt, ho, ho có đờm, đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi.
Liều dùng: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên. Uống trong vòng 30 phút sau khi ăn.
Lưu ý:
Không dùng cho người dị ứng với các thành phần của thuốc
Không dùng cho người bị triệu chứng hen suyễn sau khi dùng thuốc này hoặc các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác
Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi
Không dùng cho phụ nữ mang thai cách ngày dự sinh 12 tuần trở xuống
Không dùng cùng lúc với các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác
Không lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc (do thuốc gây buồn ngủ)
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc nếu dùng thì ngưng cho con bú
Không uống bia rượu trước và sau khi dùng thuốc
Không dùng thuốc quá 5 ngày
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh (bao gồm cả bệnh răng miệng)
Phụ nữ mang thai
Người cao tuổi
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Người bị sốt cao, khó tiểu tiện
Người đang điều trị các bệnh như bệnh huyết áp cao, bệnh tim, gan, thận, bệnh tiểu đường, cườm nước (glaucoma), bệnh thiểu năng tuyến giáp, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp
Người từng bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, bệnh crohn
Phản ứng phụ: buồn ngủ, khô miệng, táo bón
Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải những triệu chứng sau thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ: phát ban, mẩn ngứa, buồn nôn, chóng mặt, kém ăn, đau dạ dày, cồn cào, chảy máu dạ dày, đau bao tử, tiêu chảy, nhiệt miệng, đại tiện ra máu, khó thở, khó tiểu tiện, đau ngứa mắt, ù tai và những triệu chứng khó chịu khác v.v
Dùng trên 3 ngày mà không thấy đỡ thì ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Link tiếng Nhật: http://www.ssp.co.jp/product/all/stef/

2. Thuốc trị ho Kaigen (カイゲン咳止錠)

Thuốc này có hiệu quả trong việc trị các triệu chứng ho và ho có đờm.
Liều dùng: Ngày uống 4 lần, mỗi lần 3 viên (trên 15 tuổi), 2 viên (11-15 tuổi) và 1 viên (5-11 tuổi)
Lưu ý:
Không dùng cho người dị ứng với các thành phần của thuốc
Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi
Không dùng cùng lúc với các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác
Không lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc (do thuốc gây buồn ngủ)
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc nếu dùng thì ngưng cho con bú
Không dùng thuốc quá liều hoặc quá lâu
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh
Phụ nữ mang thai
Người cao tuổi
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Người bị sốt cao, khó tiểu tiện
Người đang điều trị các bệnh như bệnh huyết áp cao, bệnh tim, bệnh tiểu đường, cườm nước (glaucoma), bệnh thiểu năng tuyến giáp
Phản ứng phụ: buồn ngủ, khô miệng, táo bón
Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải những triệu chứng sau thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ: phát ban, mẩn ngứa, buồn nôn, chóng mặt, kém ăn, tiêu chảy, đại tiểu tiện ra máu, khó thở, khó tiểu tiện, mệt mỏi và những triệu chứng bất thường khác v.v
Dùng 5-6 lần mà không thấy đỡ thì ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Link tiếng Nhật: https://www.kaigen-pharma.co.jp/product/product2/23_sekidome_jo.html

3. Thuốc hạ sốt và giảm đau Loxonin S(ロキソニンS)

Đây là thuốc hạ sốt và giảm đau hiệu quả nhất trên thị trường và cũng thường được các bác sĩ kê đơn. Khi mua thuốc này, cần phải có dược sĩ ở hiệu thuốc bạn mới có thể mua được.
Thuốc có tác dụng làm giảm đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau họng, đau lưng, vai, đau cơ, đau dây thần kinh, tê cứng vai gáy, đau tai, đau khi bong gân hoặc gẫy xương, đau do vết thương ngoài. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng hạ sốt, trị chứng lạnh cơ thể
Thuốc không gây buồn ngủ, không hại dạ dày.
Liều dùng: Ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, tránh uống khi đói. Nếu dùng lần sau (đã từng dùng 1 lần trước đó) thì có thể tăng liều lên 1 ngày 3 lần. Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Link tiếng Nhật: http://www.daiichisankyo-hc.co.jp/content/000023387.pdf

4. Thuốc đau đầu Eve Quick (イブクイック頭痛藥)

Đây là thuốc hạ sốt và giảm đau hiệu quả thứ hai trên thị trường, chỉ sau Loxonin S ở trên.
Thuốc chủ yếu trị chứng đau đầu nhưng cũng có thể dùng để giảm đau bụng, đau răng, đau mỏi gân cốt và hạ sốt (như Loxonin S).
Liều dùng: Ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên, tránh uống khi đói. Mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4 tiếng.
Lưu ý:
Không dùng cho người dị ứng với các thành phần của thuốc
Không dùng cho người bị triệu chứng hen suyễn sau khi dùng thuốc này hoặc các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác
Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi
Không dùng cho phụ nữ mang thai cách ngày dự sinh 12 tuần trở xuống
Không dùng cùng lúc với các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác
Không lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc (do thuốc gây buồn ngủ)
Không uống bia rượu trước và sau khi dùng thuốc
Không dùng thuốc quá lâu
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh (bao gồm cả bệnh răng miệng)
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Người cao tuổi
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Người bị sốt cao, khó tiểu tiện
Người đang điều trị các bệnh như bệnh huyết áp cao, bệnh tim, gan, thận, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp
Người từng bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, bệnh crohn
Phản ứng phụ: buồn ngủ, táo bón
Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải những triệu chứng sau thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ: phát ban, mẩn ngứa, buồn nôn, chóng mặt, kém ăn, đau dạ dày, cồn cào, chảy máu dạ dày, đau bao tử, tiêu chảy, nhiệt miệng, đại tiện ra máu, khó thở, khó tiểu tiện, đau ngứa mắt, ù tai và những triệu chứng khó chịu khác v.v
Dùng 5-6 lần mà không thấy đỡ thì ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Link tiếng Nhật: http://www.ssp.co.jp/product/all/eveq/

5. Thuốc viêm mũi dị ứng Allegra FX (アレグラFX)

Thuốc trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng và dị ứng phấn hoa (花粉: kafun) như hắt xì hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi.
Thuốc không gây buồn ngủ hay khô miệng.
Liều dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên (sáng và tối), có thể uống khi đói.
Lưu ý:
Không dùng cho người dị ứng với các thành phần của thuốc
Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi
Không dùng cùng lúc với các loại thuốc dị ứng, thuốc cảm hay thuốc hạ sốt giảm đau khác
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc nếu dùng thì ngưng cho con bú
Không uống bia rượu trước và sau khi dùng thuốc
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh
Người bị bệnh không phải do nguyên nhân viêm mũi dị ứng
Người bị bệnh hen suyễn, viêm da cơ địa hay các bệnh dị ứng khác
Người bị nghẹt mũi nặng
Phụ nữ mang thai
Người cao tuổi
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải những triệu chứng sau thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ: phát ban, mẩn ngứa, buồn nôn, chóng mặt, kém ăn, đau dạ dày, cồn cào, chảy máu dạ dày, đau bao tử, tiêu chảy, đại tiện ra máu, khó thở, khó tiểu tiện, đau ngứa mắt, ù tai và những triệu chứng khó chịu khác v.v
Dùng trong 1 tuần mà không thấy đỡ thì ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Link tiếng Nhật: http://www.allegra.jp/

6. Thuốc viêm mũi dị ứng dạng xịt Contac (コンタック鼻炎スプレー)

Thuốc trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng và dị ứng phấn hoa (花粉: kafun) như hắt xì hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi.
Liều dùng: Ngày xịt 2 lần (sáng-tối), tối đa là 4 lần/ ngày và các lần dùng cách nhau ít nhất 3 tiếng.
Lưu ý:
Không dùng cho người dưới 18 tuổi
Không dùng cho phụ nữ mang thai (phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ)
Dùng trong 1 tuần mà không thấy đỡ thì ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Không dùng quá 1 tháng trong 1 năm
Người đang điều trị các bệnh khác, người bị bệnh về mũi không phải do viêm mũi dị ứng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
Ngưng dùng thuốc khi có triệu chứng bất thường như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, hen suyễn, phát ban, mẩn ngứa v.v
Link tiếng Nhật: http://contac.jp/products/con_bien_spray.html

7. Thuốc cân bằng nội tiết nữ Inochi no Haha (命の母)

Thuốc màu đỏ điều trị rối loạn thời kì mãn kinh. Thuốc màu xanh điều trị rối loạn kinh nguyệt.
Thuốc màu đỏ có loại 84 viên, 252 viên, 420 viên và 840 viên. Trong ảnh là loại 420 viên.
Thuốc màu xanh có loại 84 viên và 180 viên. Trong ảnh là loại 180 viên.
Thuốc giúp cải thiện các triệu chứng gây ra do thay đổi nội tiết ở phụ nữ như kinh nguyệt không đều hoặc bất thường, đau bụng kinh, cơ thể bị lạnh, rối loạn thời kì mãn kinh, tâm trạng bất an, tinh thần mệt mỏi, bốc hỏa, ù tai, chóng mặt, da sần sùi, mụn nhọt, stress trước và sau khi sinh, đau bụng dưới, huyết áp không ổn định, đau đầu v.v
Liều dùng: Ngày 3 lần, mỗi lần 4 viên, uống sau khi ăn.
Lưu ý:
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú hoặc nếu dùng thì ngưng cho con bú
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh
Phụ nữ mang thai
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Người có cơ thể yếu
Người có bao tử yếu, dễ bị tiêu chảy
Ngưng dùng thuốc khi có triệu chứng bất thường như đau đầu dữ dội, buồn nôn, chóng mặt, kém ăn, phát ban, táo bón, tiêu chảy, mẩn ngứa v.v
Sau khi dùng thuốc nếu kinh nguyệt có dấu hiệu bất thường thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ
Link tiếng Nhật: http://www.kobayashi.co.jp/seihin/ih_a/

8. Thuốc bổ gan Liverurso (レバウルソ)

Thuốc có nhiều loại (3 viên, 24 viên, 90 viên và 180 viên). Trong ảnh là loại 180 viên.
Đây là thuốc hỗ trợ chức năng gan, cải thiện tình trạng mệt mỏi, suy nhược cơ thể, thiếu chất, kém ăn.
Liều dùng: Ngày 2 lần, mỗi lần 3 viên (sáng – tối)
Lưu ý:
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh
Phụ nữ mang thai
Người có tiền sử dị ứng thuốc hoặc bị chứng hen suyễn
Sau khi dùng thuốc một thời gian mà không đỡ thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ
Link tiếng Nhật: http://search.sato-seiyaku.co.jp/pub/search/dispproduct.php

9. Thuốc trị đau dạ dày, bao tử Gaster 10 (ガスター 10)

Thuốc có dạng gói, dạng viên và dạng nước. Trong ảnh là dạng viên.
Thuốc có tác dụng giảm đau dạ dày, bao tử, cải thiện chứng ợ nóng, đầy bụng khó tiêu, cồn ruột.
Liều dùng: Ngày tối đa 2 lần, mỗi lần 1 viên (trên 15 tuổi và dưới 80 tuổi). Sau khi uống một viên mà hơn 8 tiếng sau chưa đỡ thì uống thêm 1 viên nữa. Ngưng dùng thuốc khi tình trạng bệnh đã đỡ.
Lưu ý:
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi và người già trên 80 tuổi
Sau khi dùng thuốc 3 ngày mà không đỡ thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ
Không dùng thuốc liên tục quá 2 tuần
Link tiếng Nhật: http://www.daiichisankyo-hc.co.jp/products/details/gaster/

10. Thuốc trị đau dạ dày, bao tử Buscopan A (ブスコパンA)

Thuốc có tác dụng trị đau dạ dày, bao tử, đau bụng, giảm chứng đau quặt thắt ở dạ dày, chứng dư axit ở dạ dày, chứng ợ nóng.
Liều dùng: Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên. Mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4 tiếng.
Lưu ý:
Không dùng cho người dị ứng với các thành phần của thuốc
Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi
Không lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh
Phụ nữ mang thai
Người cao tuổi
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Người bị khó tiểu tiện
Người đang điều trị các bệnh như bệnh tim, cườm nước (glaucoma)
Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải những triệu chứng sau thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ: phát ban, mẩn ngứa, buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, mờ mắt, khó tiểu tiện, khó thở hay những triệu chứng bất thường khác v.v
Dùng 5 -6 lần mà không thấy đỡ thì ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Link tiếng Nhật: http://www.ssp.co.jp/product/all/bua/

11. Thuốc đại tràng The guard (ザ・ガード)

Thuốc có 3 loại: 160 viên, 360 viên và 560 viên. Trong ảnh là loại 560 viên.
Thuốc có tác dụng trị chứng viêm đại tràng, rối loạn tiêu hóa, đại tiện lúc lỏng lúc táo bón, bụng căng tức, khó chịu.
Liều dùng: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên (trên 15 tuổi), 2 viên (từ 8 tuổi đến dưới 15 tuổi), 1 viên (từ 5 tuổi đến dưới 8 tuổi), uống sau khi ăn. Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi.
Lưu ý:
Những người sau đây cần hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc:
Người đang trị liệu bệnh
Người có tiền sử dị ứng thuốc
Người đang điều trị thiểu năng tuyến giáp
Người đang dùng thuốc warfarin
Sau khi dùng thuốc nếu gặp phải những triệu chứng sau thì ngưng dùng và hỏi ý kiến bác sĩ: phát ban, mẩn ngứa, đau bụng
Link tiếng Nhật: http://hc.kowa.co.jp/otc/544

12. Thuốc trị tiêu chảy Lopera mac satto (ロペラマックサット)

Thuốc có tác dụng trị tiêu chảy do ăn uống quá đà, hoặc do lạnh bụng khi ngủ.
Liều dùng: Ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4 tiếng (từ 15 tuổi trở lên). Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi. Ngưng dùng thuốc khi bệnh đã đỡ.
Link tiếng Nhật: http://search.sato-seiyaku.co.jp/pub/search/dispproduct.php

Comments

Vui lòng đăng nhập trước
Post được báo rác nhiều sẽ bị xóa
Loading...